tin tuc kol, kol vietnam, guong mat tai nang viet, kol viet nam, nguoi noi tieng, mc, ca si, dien vien

Vượt qua khủng hoảng bằng tư duy “không hoàn hảo”

Con người hay doanh nghiệp đều có thói quen “đẹp khoe xấu che”. Lúc nào cũng dịch vụ chúng tôi tốt, sản phẩm hay ho, sứ mệnh cao cả… Những thông điệp ấy được “nhồi” vào tâm trí khách hàng bằng mọi phương tiện, nhưng họ có tin không? Thừa nhận khuyết điểm của mình có thể mang lại những hiệu quả bất ngờ.

Tại sao thừa nhận thương hiệu không hoàn hảo lại hiệu quả?

Mãi dùng những lời có cánh cho bản thân sẽ làm khách hàng hoài nghi và cho rằng bạn “bốc phét”. Ngược lại, khi bạn khẳng định một vấn đề tiêu cực, khách hàng sẽ dễ dàng chấp nhận và cho là đúng mà bạn không cần phải chứng minh gì cả.

Đổi một nhược điểm, lấy một ưu điểm

Cuốn sách “22 quy luật bất biến trong marketing” của Al Ries có nhắc đến Quy luật thành thật.

“Khi bạn thừa nhận một nhược điểm, khách hàng tiềm năng sẽ cho bạn một ưu điểm.”

“Joy. The most expensive perfume in the world.” – Joy, nước hoa đắt nhất quả đất.

Sản phẩm của bạn đắt là một sự thật không thể phủ nhận. Hãy cứ tự hào vì điều đó. Khách hàng sẽ tự hiểu rằng tiền nào của đó, “đắt xắt ra miếng”.

Tạo sự tò mò, hứng thú

“You either love it or hate it” – Bạn có thể thích nó hoặc không.

Khẩu vị của con người là vô cùng đa dạng. Dù sản phẩm có ngon, có phổ biến đến đâu thì vẫn sẽ có người thích, người không. Slogan “khiêu khích” trên của mứt Marmite đã gây ra hiệu ứng tò mò cho đông đảo người dùng. Họ hào hứng dùng thử để biết mình thuộc “phe” thích hay ghét. Còn Marmite thì không cần tốn công chứng minh mình tốt đến đâu, ngon cỡ nào.

Xây dựng hình ảnh minh bạch và chân thật

McDonald’s nhận thấy mọi người có nhiều câu hỏi về chất lượng và nguồn gốc thực phẩm mà họ ăn. Thương hiệu đã sử dụng chính sự hoài nghi này để thực hiện chiến dịch “Our Food, Your Questions” để bật mí những sự thật đằng sau “cánh gà”. Họ thu thập những câu hỏi của người dùng và trả lời minh bạch trên website.

Như câu hỏi “Thành phần có đúng là 100% thịt bò hay không?” thì câu trả lời là “Đương nhiên không.”

Minh bạch và thẳng thắn là cách tốt nhất để xây dựng lòng tin nơi khách hàng, đặc biệt là trong thời điểm mà mối hoài nghi đang quá lớn.

Thừa nhận thương hiệu đang gặp vấn đề, điều cần làm trong mùa COVID

Sự không hoàn hảo có thể đến từ bản thân thương hiệu hoặc từ những tình huống khách quan bên ngoài.

Đừng cố phớt lờ khủng hoảng

Hãng bia Corona bỗng nhiên phải đón nhận một cái họa từ trên trời rơi xuống khi trùng tên với con virus làm cả thế giới khiếp sợ. Bia Corona không có lỗi, đây là một khủng hoảng đến từ yếu tố bên ngoài. Và họ đã làm gì để giải quyết?

Trong các chiến dịch truyền thông, họ chọn cách lờ đi như không có chuyện gì.

Thậm chí, họ còn tung ra dòng bia mới Corona Hard Seltzer với câu tagline “Coming Ashore Soon” – Sẽ sớm cập bến. Không ít người tỏ ra phẫn nộ với quảng cáo này vì cho rằng nó mang tính “đe dọa”, gieo rắc nỗi sợ hãi. Video được đăng trên Twitter và bị xóa đi sau đó.

Theo khảo sát, 16% người dùng không biết bia Corona và virus Corona có liên quan gì với nhau hay không. 38% sẽ không uống Corona trong bất kì trường hợp nào, 4% người uống thường xuyên sẽ không uống nữa, 14% sẽ không gọi bia này ở nơi công cộng. Dù biết rõ bia Corona không liên quan đến virus corona, họ cũng sẽ không mua vì lí do kiêng kị.

Phải chấp nhận sự thật rằng doanh nghiệp đang gặp vấn đề, và nên thẳng thắn với khách hàng về điều đó.

Thừa nhận bạn đang khó khăn nhưng vẫn cố làm tốt nhất có thể

Không riêng gì bia Corona, hàng loạt những doanh nghiệp khác cũng bị dịch bệnh làm cho điêu đứng, đặc biệt là ngành vận tải, du lịch, ăn uống…

https://youtu.be/Z5nvJWpzsk8

Video mới của LATAM Airlines tái hiện cảnh tượng ảm đảm của ngành những ngày này: Sân bay vắng lặng, băng chuyền hành lí trống không, động cơ ngừng chạy. Họ nói với hành khách những điều cần phải nói, rằng đây là lúc phải dừng lại, chúng tôi không đồng hành cùng bạn trong những chuyến đi được nữa. Tuy vậy, chúng tôi vẫn hoạt động, vẫn nỗ lực cho những nhiệm vụ quan trọng khác.

Cuối tháng 3 vừa qua, CEO của Airbnb cũng thông báo về dự định dừng mọi hoạt động marketing trên toàn cầu để tiết kiệm chi phí. Tuy nhiên, họ vẫn triển khai chương trình cung cấp nơi lưu trú miễn phí cho các chuyên gia y tế đang thực hiện nhiệm vụ. Thương hiệu cũng không quên tuyên bố: “Airbnb được xây dựng để mạnh mẽ đương đầu với khó khăn. Chúng tôi sẽ làm tất cả những gì có thể để giữ vững công ty và hỗ trợ cộng đồng.”

Có thể thương hiệu của bạn nhỏ bé, không đóng góp được gì lớn lao cho cộng đồng, nhưng hãy mạnh dạn chia sẻ những khó khăn của bạn với khách hàng.

Theo các chuyên gia, vào những thời điểm đầy bất an như hiện tại, mọi người muốn được nghe sự thật. Hãy thành thật nói về những gì đang xảy ra, để họ hiểu và tiếp tục đồng hành cùng bạn.

Nguồn: Aiim Academy

—–

Tư vấn miễn phí:

  • Email: vip@kolviet.com
  • Hotline: 090 276 18 98

https://aimacademy.vn/blog/thuong-hieu-thua-nhan-minh-khong-hoan-hao/

 

Hậu COVID-19: Ăn tại nhà trở thành xu hướng

Nghiên cứu “COVID-19 – Đâu là nơi người tiêu dùng hướng tới?” của Nielsen vào tháng 3/2020 đã đưa ra những sự thấu hiểu về tâm lý người tiêu dùng trên 74 thị trường và phản ánh hành vi, phản ứng của người tiêu dùng trước đại dịch COVID-19.

Đa số người tiêu dùng Châu Á đều tái ưu tiên việc ăn tại nhà

Kết quả nghiên cứu của Nielsen chỉ ra rằng: có sự thay đổi đáng kể từ tiêu dùng mua mang đi (on-the-go) đến tiêu dùng an toàn tại nhà (safe-in-home) vì ảnh hưởng của đại dịch COVID-19.

Tại 11 thị trường châu Á, đa số người tiêu dùng đều sẽ tái ưu tiên việc ăn tại nhà. Xu hướng này dẫn đầu bởi Trung Quốc với 86%, tiếp theo là Hồng Kông với 77%, Việt Nam đứng thứ 3 với 62%.

 

“Trong một vài thị trường châu Á, doanh số bán các mặt hàng tiêu dùng nhanh tăng trung bình ít nhất 20-25% mỗi tuần kể từ khi dịch bắt đầu lan rộng vào cuối tháng 1 năm nay. Người tiêu dùng đã quay lại cùng một cửa hàng nhiều lần và chúng tôi đã nhận thấy hành vi này tại các thị trường trong hơn hai tháng và đến từ tâm lý lo sợ mua hàng của người tiêu dùng. Không còn nghi ngờ gì nữa, người tiêu dùng đã chuyển từ “tiêu dùng mua mang đi” sang “tiêu dùng an toàn tại nhà” nhiều hơn”, ông Vaughan Ryan, Tổng giám đốc, Nielsen Đông Nam Á chia sẻ.

Theo khảo sát được thực hiện từ 9 – 15/3/2020 thì riêng tại Việt Nam, hơn 50% người dân đã giảm tần suất ghé các cửa hàng hiện hữu, trong khi đó 52% người nói rằng họ gia tăng dự trữ hàng hóa tại nhà. Bên cạnh đó, 82% người tiêu dùng đã giảm tần suất các hoạt động ăn uống bên ngoài (tăng 57% so với mức giảm 25% khi được đo lường trong tháng 2). Với việc gia tăng dự trữ hàng hóa và ăn uống tại nhà do phải ở nhà lâu hơn, người tiêu dùng đang gia tăng việc tiêu thụ các ngành hàng như Mì ăn liền, Sản phẩm chăm sóc nhà cửa, Thực phẩm bổ sung, Sản phẩm vệ sinh cá nhân, Thực phẩm thiết yếu, Rau quả tươi, Sữa và các chế phẩm từ sữa, và Thực phẩm đông lạnh.

Nhà bán lẻ nên trữ hàng

Những tác động này sẽ có ảnh hưởng rõ rệt đến các nhà hàng và doanh nghiệp ăn uống bên ngoài, cũng như ảnh hưởng đến cách các nhà bán lẻ trữ hàng tại các cửa hàng để đáp ứng các mức nhu cầu mới nổi này.

“Với xu hướng gia tăng tiêu dùng trong các nhóm thực phẩm thiết yếu, chăm sóc và vệ sinh cá nhân, điều quan trọng là các sản phẩm này phải luôn trong tình trạng sẵn có đối với người tiêu dùng khi họ mua sắm. Nếu hết hàng khách hàng sẽ chọn một sản phẩm thay thế hoặc đơn giản là không mua gì. Đây sẽ là tổn thất đối với cả nhà bán lẻ và nhà sản xuất, đồng thời gây nên sự thất vọng đối với người mua hàng”, bà Louise Hawley, Tổng Giám đốc Nielsen Việt Nam cho biết.

“Sự chuyển biến về thói quen ăn uống tại nhà sẽ kéo dài cho đến hậu đại dịch. Ngay cả sau khi đại dịch COVID-19 đi qua, lối sống ăn uống khỏe mạnh sẽ trở nên quan trọng với người tiêu dùng hơn so với trước đây, với sự kỳ vọng về một bữa tối tại nhà được tái thiết lập.

Xu hướng này tạo nên một cơ hội đầy tiềm năng cho nhà sản xuất, nhà bán lẻ, nhà hàng và các công ty giao thực phẩm để suy nghĩ lại về các dịch vụ sức khỏe, đảm bảo rằng các sản phẩm của họ đáp ứng được sự hài lòng về nhu cầu ngày càng tăng đối với sức khỏe và sự thuận tiện – nhưng vẫn có chất lượng cao và đạt chuẩn vệ sinh cho những khách hàng sẵn sàng trả nhiều hơn cho chúng. Đối với những nhà bán lẻ, khai thác sâu các kênh trực tuyến, suy nghĩ lại về việc giao hàng, phát triển hơn các dịch vụ O2O (offline-to-online) và thúc đẩy tích hợp đa kênh sẽ là cách mà người tiêu dùng mua sắm trong tương lai”, Bà Louise bổ sung.

Trong vài năm gần đây, kênh cửa hàng tiện lợi chứng kiến sự tăng trưởng nhiều nhất, tuy nhiên thách thức đối với nhà bán lẻ tiện lợi là sự gần gũi với khách hàng ngày khi khách hàng thì đang trong xu hướng ở nhà nhiều hơn, nhiều cửa hàng tiện lợi không thể cung cấp đầy đủ các sản phẩm mà người tiêu dùng tìm kiếm để dự trữ hoặc nấu ăn tại nhà. Điều này tạo ra một cơ hội lớn cho các cửa hàng tiện lợi mở rộng danh mục sản phẩm liên quan đến thực phẩm thiết yếu, chứ không dừng lại ở sản phẩm “ăn uống tại nhà” hoặc “mua mang đi” như trước đây.

Trong khi hành vi của người tiêu dùng ở các thị trường trong giai đoạn trước mắt đã thay đổi rõ ràng, câu hỏi tiếp theo mà chúng ta đặt ra là “Liệu khi nào mọi thứ sẽ trở lại bình thường?” và câu trả lời có thể là không bao giờ.

Nguồn: Nielsen

———

Tư vấn miễn phí:

  • Email: vip@kolviet.com
  • Hotline: 090 276 18 98

Likes, followers, views,… có thật sự đáng tin?

Là một người làm social media, bạn thường phải theo dõi các chỉ số nội dung đến mất ăn mất ngủ? Nhưng liệu bạn có đang sa vào chiếc bẫy vanity metrics – những “chỉ số phù phiếm” vốn không chính xác khi đo lường hiệu quả social.

Vanity metrics là những chỉ số giúp “đánh bóng” bộ mặt thương hiệu trên social media, nhưng nếu đào sâu hơn, chúng thật ra chẳng mang ý nghĩa gì nhiều. Những chỉ số này rất dễ đo lường và thường được sử dụng trong các bản báo cáo social media. Nhưng chúng không nói lên kết quả thực sự, không gợi ý cho bạn về những chiến lược marketing tiếp theo.

Followers và fans

Từ Facebook đến Instagram, từ Twitter đến LinkedIn, số lượng người theo dõi luôn là vấn đề được đặt lên hàng đầu. Ai có nhiều lượt theo dõi hơn thì kẻ đó mạnh hơn, nổi hơn, đáng tin hơn.

Điều này đôi khi vẫn đúng chứ không sai. Nhưng nếu lúc nào cũng chỉ chăm chăm vào lượt likes hay followers của trang, bạn có thể rơi vào hoàn cảnh “có tiếng nhưng không có miếng”. Followers nhiều cũng sẽ không để làm gì nếu:

  • Họ không tương tác với nội dung của bạn
  • Họ không phải là đối tượng mục tiêu của bạn.

Thay vì chỉ đếm số người theo dõi, hãy kiểm tra mức độ liên quan của họ với target audiences của bạn. Xem xét độ tuổi, giới tính, vị trí địa lý và sở thích của họ thông qua những công cụ phân tích. Bạn sẽ biết được mình có đang xây dựng đúng nhóm audience cho thương hiệu hay không, và nên điều chỉnh nội dung, thông điệp thế nào để cải thiện vấn đề này.

Likes

Các thương hiệu và tổ chức đang tìm kiếm những giá trị lớn hơn là những số liệu. Thay vì chỉ nhìn vào lượt likes, họ còn quan tâm xem mọi người ở lại trên nội dung đó bao lâu và phản ứng cụ thể như thế nào. Đây là một trong những lí do Instagram và Facebook đang thử nghiệm bỏ hiển thị lượt likes.

Impressions và views

Tăng số lần hiển thị và thu hút nhiều lượt xem có thể báo hiệu rằng nội dung của bạn đã tiếp cận được nhiều người trên social media. Nhưng chỉ dựa vào số lần hiển thị và lượt views thôi thì chưa đủ, còn phải xem xét những yếu tố khác như:

  • Nội dung của bạn tạo ra bao nhiêu reactions?
  • Số lượt likes và shares có tăng lên cùng với số lần hiển thị không?
  • Views của bạn là lượt xem chủ động hay bị động?
  • Tỉ lệ tương tác của bạn như thế nào so với đối thủ hoặc các trang liên quan?
Link clicks

Nếu bạn có chia sẻ liên kết đến sản phẩm, bài viết blog, trang bán hàng… trên bài viết social, chắc hẳn bạn sẽ phải theo dõi số lượt nhấp vào liên kết.

Nhưng đối với hầu hết các doanh nghiệp, dẫn người ta đến trang web thôi chưa đủ. Nếu muốn tạo ra doanh số, hãy kêu gọi đăng kí, để lại tài khoản email hoặc khuyến khích họ quay lại trang web thường xuyên.

Ngoài ra, để thu thập dữ liệu hữu ích hơn, hãy thêm các tham số UTM vào liên kết. Sau đó sử dụng Google Analytics để theo dõi hành vi và chuyển đổi của người dùng trên trang web của bạn.

Bạn sẽ nắm được có bao nhiêu khách hàng nhấp vào liên kết đó đã thực hiện mua hàng, và nội dung từ social đóng góp được bao nhiêu doanh thu. Từ đó bạn sẽ tính được ROI cho mỗi bài viết, biến một chỉ số “phù phiếm” trở nên vô cùng thiết thực.

Mentions

Đề cập nghĩa là có ai đó nhắc đến bạn trên social media, chưa biết là tích cực hay tiêu cực. Dù sao thì được xuất hiện trong nhiều cuộc đối thoại cũng đã là niềm mong mỏi của nhiều thương hiệu. Đồng ý là lượt mentions càng cao thì càng nói lên độ phổ biến của bạn. Nhưng nó chưa thể nói lên mức độ ảnh hưởng của thương hiệu.

Thay vì chỉ nhìn vào mentions, hãy đánh giá tổng quan về mức độ nhận thức thương hiệu – brand awareness. Các chỉ số này sẽ đảm bảo sự tăng trưởng tích cực của thương hiệu và giúp bạn đưa ra những chiến thuật đúng đắn cho các giai đoạn tiếp theo.

Nguồn: Aiim Academy

———

Tư vấn miễn phí:

  • Email: vip@kolviet.com
  • Hotline: 090 276 18 98

Chiến dịch “Ở nhà vẫn vui” – Khi Bộ Y tế “chơi” TikTok

Từ 0h ngày 01.04.2020, Việt Nam thực hiện cách ly xã hội trên phạm vi toàn quốc. Trước đó, Bộ Y tế đã phát động chiến dịch #onhavanvui ((#HappyAtHome) nhằm kêu gọi mọi người chia sẻ những khoảnh khắc thú vị tại nhà, hạn chế tiếp xúc xã hội. Cùng giải mã chiến dịch này nhé.

Bối cảnh và insight

Để ngăn chặn dịch bệnh bùng phát trong 2 tuần cao điểm, Nhà nước kêu gọi mọi người hạn chế tối đa di chuyển, chỉ ra đường khi thực sự cần thiết. Buộc đóng cửa các điểm vui chơi, giải trí, hàng quán, cơ quan, cơ sở kinh doanh dịch vụ không thiết yếu. Điều này làm cho người dân, đặc biệt là ở những thành phố lớn có nhịp sống sôi động, bỗng thấy bị tù túng, ngột ngạt. Từ đó, đặt ra vấn đề là làm sao để người dân cảm thấy thoải mái, vui vẻ chấp hành social distancing chứ không cảm thấy bị gò bó, ép buộc.

Chiến dịch truyền thông phải giải quyết insight: “Tôi không được ra khỏi nhà nhưng tôi vẫn muốn được thoải mái như bình thường”. Làm cho mọi người cảm thấy việc ở nhà là thoải mái, không có gì khó khăn, bất tiện. Từ đó, message “Ở nhà vẫn vui” ra đời.

Lựa chọn TikTok làm kênh chủ đạo

Cùng với sự phát triển của thời đại và cách ly xã hội, các kênh truyền thông digital lên ngôi. Với sự thành công bất ngờ của Ghen Cô Vy Dance (Vũ Điệu Rửa Tay) của Quang Đăng, TikTok đã cho thấy sự lợi hại trong việc lan tỏa nội dung, không chỉ trong nước mà còn ra cả thế giới.

Không lý nào lại bỏ qua một kênh đắc lực như vậy, từ 12.03, Bộ Y tế bắt đầu đăng video đầu tiên lên tài khoản TikTok, tận dụng mạng xã hội này để đăng tải những thông tin phòng bệnh, phát đi các thông báo khẩn…

TikTok cũng được chọn làm kênh chính của chiến dịch “Ở nhà vẫn vui” lần này. Đối tượng tiếp cận được chủ yếu là giới trẻ – cũng chính là đối tượng… thích ra đường nhất. Làm cho thế hệ “ham đi” này chịu ngoan ngoãn ngồi nhà là câu chuyện không dễ chút nào.

Bộ 3 music video + user generated content + influencers

Giống như “Ghen Cô Vy” của Erik x Min x Khắc Hưng, bài hát chủ đề “Sao anh chưa về nhà” (#HappyAtHome Ver.) của ca sĩ trẻ AMEE cũng cải tiến theo một ca khúc mới ra mắt của cô nàng.

Giai điệu vui tươi dễ nghe, lời hát là những lời căn dặn nhẹ nhàng về những việc làm để bảo vệ sức khỏe và những niềm vui khi ở nhà, hoàn toàn phù hợp với tiêu chí của chiến dịch. MV lồng ghép những hashtag #onha… để kêu gọi mọi người cùng tham gia.

Mục đích chính của chiến dịch là khiến mọi người chia sẻ những khoảnh khắc tại nhà thú vị của mình, chính là user generated content (UCG). Đến đây thì lý do TikTok được lựa chọn lại càng rõ như ban ngày – đây chính là vùng đất dành cho UCG.

Hashtag #onhavanvui được phát động và trở thành một hot trend. Mọi người được khuyến khích ghi lại những hoạt động tuy bình thường nhưng thú vị tại nhà như nấu ăn (#onhanoitro), học tập (#onhahocbai), làm việc (#onhalamviec), chăm sóc sắc đẹp (#onhalamdep)… Những hoạt động tuy đơn giản nhưng bình thường chúng ta ít dành thời gian do bận rộn với những cuộc vui bên ngoài. Bằng cách này, người dùng còn có thể kết nối, tương tác với bạn bè, làm giảm đi cảm giác cô đơn, nhàm chán sau nhiều ngày không gặp nhau

Ngoài những cái tên đáng chú ý như Hồ Ngọc Hà, Quỳnh Anh Shyn, Trương Quỳnh Anh…, còn hàng loạt các micro influencers vốn khá nổi trên TikTok cũng không đứng ngoài cuộc vui.

Kết quả đến thời điểm hiện tại

MV chính thức của ca khúc “Sao anh chưa về nhà” (#HappyAtHome) đạt 539k views trên YouTube và 1.1 triệu views trên kênh TikTok của AMEE sau 4 ngày ra mắt.

Hashtag #onhavanvui đạt 507.2 triệu lượt xem, xuất hiện trên top trending của TikTok.

Tuy đây chỉ là kết quả bước đầu và còn nhiều yếu tố khác để có thể đánh giá độ thành công của một chiến dịch. Nhưng điều chúng ta có thể rút ra là gì? Một cơ quan như Bộ Y tế cũng đã bắt đầu chọn một kênh truyền thông mới ngoài những kênh truyền thống, cùng với một thông điệp gần gũi để chạm đến đối tượng mục tiêu một cách hiệu quả. Các nền tảng digital ngày càng chứng tỏ sức mạnh trong truyền thông hiện đại.

Nguồn : Aim Academy

—–

Để được tư vấn miễn phí về booking TikTok KOL, vui lòng liên hệ:

  • Email: vip@kolviet.com
  • Hotline: 090 276 18 98

Thương hiệu cần làm gì để “sống sót” qua mùa dịch COVID-19?

COVID-19 không chỉ là vấn đề sức khỏe toàn cầu, ở góc nhìn của các marketers, đại dịch này đã đặt ra hai câu hỏi quan trọng: Đối mặt như thế nào với khủng hoảng? Đợt “cách ly” toàn thế giới này sẽ ảnh hưởng gì đến hành vi người tiêu dùng?

Làm gì để vượt qua khủng hoảng?

1.Điều chỉnh các kênh media

Quảng cáo ngoài trời không còn phát huy được hiệu quả như mong đợi.

Trong thời kỳ dịch bệnh, tâm lý chung của người tiêu dùng là hạn chế ra ngoài, tụ tập nơi đông người; điều đó dẫn đến việc ở nhà thường xuyên hơn, kéo theo đó là gia tăng thời gian online. Lúc này, các kênh truyền thông cần kết hợp một cách khéo léo. Dentsu Aegis Network (DAN) đề xuất kế hoạch media mix như sau:

  • Giảm: Quảng cáo ngoài trời – OOH (rạp chiếu phim, sân bay, ga tàu)
  • Gia tăng: Digital (mạng xã hội, video ngắn, trang web tin tức, xã hội)
  • Duy trì: Video trực tuyến, over-the-top (tin tức, dramas)

2. Đẩy mạnh bán hàng FMCG trên kênh trực tuyến

Đầu năm 2020, chi tiêu dành cho FMCG qua các kênh thương mại điện tử ở Trung Quốc tăng nhanh gấp 7 lần so với toàn ngành năm 2019. Ở Trung Quốc cũng như các vùng dịch bệnh đang diễn ra căng thẳng, người dân sẽ chuộng mua hàng trực tuyến hơn là phải đến những khu chợ ẩm ướt, đông người. Gạo, mì gói, sữa và các nhu yếu phẩm là những mặt hàng được “săn lùng” nhiều nhất

3.Chung tay đối phó với dịch bệnh theo khả năng của doanh nghiệp

Vietnam Airlines đặc biệt đón đồng bào từ Vũ Hán là một điểm sáng trong mùa dịch.

Trong khi dịch bệnh bùng phát, việc duy trì uy tín thương hiệu với quảng cáo lợi ích công cộng nên được ưu tiên hơn là các chương trình khuyến mãi bán hàng, truyền thông sản phẩm hay nỗ lực tăng awareness.

Chúng ta đã được chứng kiến nhiều doanh nghiệp ra tay đối phó với cơn khủng hoảng chung của nhân loại như: Tencent thiết lập một chức năng trong WeChat để thu thập đề xuất trong công chúng, nhằm ngăn chận thông tin sai lệch mùa dịch bệnh. Hema thuê hơn 2000 nhân viên thất nghiệp từ các nhà hàng bị đình chỉ hoạt động… Tại Việt Nam, ABC Bakery sáng tạo ra bánh mì thanh long để giảm bớt áp lực tồn đọng nông sản, Vingroup tài trợ 20 tỷ VND cho nghiên cứu vaccine Covid-19 hay Vietnam Airlines cử chuyến bay đặc biệt đi đón đồng bào từ vùng dịch Vũ Hán…

Động thái tích cực của các thương hiệu trong thời điểm nhạy cảm này sẽ có tác động lớn đến thái độ, tình cảm của người tiêu dùng, xây dựng brand love đặc biệt hiệu quả.

4.Đừng tỏ ra “trục lợi”

Ngay cả các thương hiệu cung cấp sản phẩm y tế, vệ sinh cũng không nên thực hiện bất kì loại tiếp thị nào thể hiện sự “trục lợi”. Đừng quảng cáo kiểu “Này, bạn phải mua thêm khẩu trang của tôi đi” hay “Muốn không bệnh thì phải mua nước rửa tay”… Cách tiếp thị phù hợp hơn là chia sẻ cho cộng đồng những thông tin để ngăn ngừa nhiễm bệnh hoặc CSR (hỗ trợ những người bị ảnh hưởng bởi dịch).

Tại khu vực tâm dịch, những thương hiệu du lịch hay xa xỉ phẩm tốt nhất không nên quảng cáo lúc này.

COVID – 19 tác động như thế nào đến hành vi người tiêu dùng trong tương lai?

1.Lượng truy cập nội dung trực tuyến tiếp tục tăng

Các hoạt động online không ngừng tăng trưởng.


Trong vòng xoáy dịch bệnh, “người chiến thắng” rõ ràng là người chơi trong phạm vi tiêu dùng trực tuyến. Tiêu dùng trực tuyến bao gồm các lĩnh vực đào tạo online, trò chơi online, livestream, làm việc từ xa, …

  1. Tăng cường thương mại điện tử

Khi dịch bệnh bùng phát và mọi người được đề nghị hạn chế ra khỏi nhà, các hành vi mua sắm trước đây sẽ phải thay đổi. Thương mại điện tử trở thành lựa chọn tối ưu và an toàn. Đa dạng các loại sản phẩm cùng thời gian vận chuyển ngắn là ưu điểm nổi bật của loại hình mua sắm này.

Mùa Corona với nhiều biến động về hành vi người tiêu dùng là những thử thách khó nhằn đối với các marketers. Nếu bạn cần thêm bất kỳ thông tin nào, vui lòng liên hệ:

  • Email: vip@kolviet.com
  • Hotline: 090 276 18 98

Nguồn: Aiim Academy

 

 

4 ĐIỀU “KHÔNG ĐƯỢC QUÊN” KHI THỰC HIỆN CHIẾN DỊCH INFLUENCER MARKETING

Trong thời đại digital thì social media influencer – người có ảnh hưởng trên các phương tiện truyền thông xã hội là đối tượng được săn đón nhiều nhất. Tùy theo nhóm khách hàng mục tiêu là ai mà doanh nghiệp sẽ chọn influencer phù hợp.

Những nhóm influencer phổ biến hiện nay:

  • Người nổi tiếng (Celebrities)
  • Chuyên gia trong ngành và nhà lãnh đạo tư tưởng
  • Blogger và người sáng tạo nội dung
  • Người ảnh hưởng nhỏ (Micro Influencers)

Để một chiến dịch Influencer Marketing đạt hiệu quả cao, bạn cần lưu ý:

  1. Không phải người tốt nhất, mà là người phù hợp nhất

Các thương hiệu thường có xu hướng tìm kiếm những influencer có nhiều fans nhất, nổi tiếng nhất mà quên rằng họ có phù hợp với sản phẩm của mình hay không.

Bài học dưới đây của Volvo là minh chứng cho việc “em rất tốt, nhưng chúng mình không hợp nhau”.

Volvo hợp tác với Chriselle Lim, một blogger và YouTuber người Mỹ gốc Hàn, nổi tiếng với những nội dung về lối sống, thời trang và làm mẹ. Và đương nhiên khi Chriselle bắt đầu đăng những bài quảng bá cho sự kiện của một hãng xe hơi thì người hâm mộ của cô bị… bối rối, và sau đó là bình luận phản ứng dữ dội. Rõ ràng sự xuất hiện của Volvo trên kênh của Chriselle là quá thiếu tự nhiên, và không phải là điều mà fans cô ấy mong đợi.

Vì vậy, để tránh tình trạng này thì việc tốt nhất bạn có thể làm là nghiên cứu kỹ lưỡng:

  • Khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp
  • Những nền tảng social media họ thường xuyên lui tới
  • Những influencer có độ phủ sóng đến họ

2. Đừng quá chi phối Influencer

Tâm lý chung của các thương hiệu là “tôi bỏ tiền ra thì bạn phải làm theo đúng ý của tôi”. Họ muốn kiểm soát thông điệp và cả cách mà influencer sẽ truyền tải. Sai lầm này sẽ khiến việc truyền tải thông tin trở nên bất thường, gượng gạo, làm giảm độ tin cậy đối với người theo dõi.

Hãy nhớ rằng influencer marketing là bạn mượn lời influencer quảng bá sản phẩm, thương hiệu chứ không phải chiếm luôn “sân khấu” của họ. Bạn nên để influencer tham gia vào các cuộc họp, thảo luận về chiến dịch, cho họ đóng góp ý kiến và tự quyết định cách quảng bá phù hợp nhất, vì họ hiểu rõ followers của mình.

3. Nhuận bút xứng đáng

Nhiều thương hiệu phải trả mức giá cắt cổ để thuê influencer, nhưng cũng có thương hiệu muốn có influencer với chi phí rất thấp hoặc thậm chí là không có.

Thù lao quá cao hay quá thấp đều có thể ảnh hưởng tiêu cực đến mối quan hệ hợp tác của bạn. Hãy trao đổi kỹ lưỡng về vấn đề này trước khi làm việc với nhau. Có những influencer chỉ chấp nhận thù lao bằng tiền, nhưng có người cũng đồng ý nhận sản phẩm miễn phí hoặc trải nghiệm độc quyền dịch vụ. Nhưng nói chung bạn phải tạo đủ động lực để họ quảng bá cho sản phẩm, thương hiệu một cách có tâm.

Nếu bạn không có ngân sách dồi dào, hãy nghĩ đến phương án trả hoa hồng theo mỗi đơn hàng có được từ influencer. Bằng cách này, bạn sẽ đảm bảo chi phí cho influencer không vượt quá doanh số, và họ sẽ san sẻ cho bạn một phần trách nhiệm.

4. Đừng quên đo lường hiệu quả chiến dịch

Dưới đây là một vài công cụ bạn có thể sử dụng để đo lường hiệu quả influencer marketing. Nhưng hãy nhớ rằng, có những “lợi ích mềm” khó có thể đo được bằng số liệu, chẳng hạn như tình yêu hay nhận thức về thương hiệu.

  • Affiliate links: Affiliate links giúp bạn theo dõi lượng đơn hàng phát sinh qua bài đăng trên blog hay mạng xã hội của influencer.
  • Mã khuyến mãi: Bạn có thể tạo những mã khuyến mãi riêng để influencer quảng bá, chẳng hạn như fans của Chi Pu khi mua sản phẩm và nhập mã CHIPU sẽ được giảm giá 20%. Cách này vừa thúc đẩy gia tăng đơn hàng, vừa giúp bạn biết được đơn hàng đó từ nguồn nào mà ra.
  • Google Analytics: Bằng cách thiết lập Event goal trong Google Analytics, bạn có thể xác định có bao nhiêu khách hàng đã truy cập vào landing page hoặc cửa hàng trực tuyến từ một chiến dịch influencer.

Nguồn Aim Academy

https://aimacademy.vn/blog/influencer-marketing-va-nhung-bai-hoc-can-luu-y/

3 lợi ích “không thể chối từ” của Influencer Marketing

Khái niệm Influencer đang ngày càng được mở rộng, không còn giới hạn ở diễn viên, ca sĩ… Đó có thể là huấn luyện viên thể hình, blogger, mẹ bỉm sữa… những người có “tiếng nói” trong một nhóm cộng đồng nhất định.

Với tình trạng nhiễu loạn thông tin như hiện nay, người tiêu dùng ngày càng khắt khe hơn trong việc ra quyết định mua hàng, họ không còn tin vào quảng cáo và cần nhiều lời khuyên hơn. Vậy, một chiến dịch marketing sử dụng Influencer sẽ mang lại những ưu thế gì cho doanh nghiệp?

  1. Tiếp cận đúng khách hàng mục tiêu

Mỗi influencer thường có một tệp fan hâm mộ nhất định với những điểm đặc trưng như tuổi tác, giới tính, sở thích… Do đó, nếu chọn đúng influencer có tệp fan hâm mộ gần nhất với nhóm khách hàng mục tiêu, chiến dịch marketing sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian. Thay vì bắt đầu từ con số không với việc xây dựng tệp khách hàng, bạn có thể chuyển sang giai đoạn cao hơn, chuyển đổi nhóm đối tượng mục tiêu này thành khách hàng trung thành với thương hiệu.

Bên cạnh đó, khi sử dụng influencer trong chiến dịch, sẽ giúp nâng cao khả năng bán hàng vì influencer là những người được yêu thích, ngưỡng mộ nên lời nói của họ thường có độ tin cậy và sức ảnh hưởng cao hơn.

  1. Tăng nhận thức về thương hiệu

Việt Nam là một trong những nước có số người sử dụng mạng xã hội cao. Trong khi đó, influencer là những người sở hữu một lượng fan theo dõi và yêu thích tương đối lớn nên mỗi bài đăng trên mạng xã hội của họ đều tiếp cận được rất nhiều người. Vì vậy, khi sử dụng influencer, nhãn hàng sẽ dễ dàng tiếp cận đám đông đại chúng.

  1. ROI bằng hoặc thậm chí cao hơn các kênh khác

Theo một khảo sát về Influencer Marketing do MediaKix thực hiện vào năm 2019, 89% các marketer nhận thấy ROI từ Influencer Marketing có thể tương đương hoặc tốt hơn các kênh khác. Trong khi chi phí làm việc với các influencers cũng có xu hướng thấp hơn so với làm việc với những người nổi tiếng.

Bạn cần tư vấn cho một chiến dịch Influencer Marketing hoặc còn bất kỳ thắc mắc nào, liên hệ hotline: 093.136.1800 / email vip@kolviet.com để được hỗ trợ nhanh nhất.

BÁO CÁO INSIGHT TỪ GOOGLE GIÚP DỰ ĐOÁN XU HƯỚNG 2020

Hành trình khách hàng đã trở nên phức tạp hơn rất nhiều trong năm 2019. Nhiều kênh truyền thông mới bắt đầu xuất hiện, các ngành nghề truyền thống được số hóa, cùng với đó các tiêu chuẩn về bảo mật và an toàn số cũng được cải thiện. Dưới đây là những tổng kết về insight mà Google đã khai thác trong năm 2019, dựa trên dữ liệu và nghiên cứu của Google và YouTube Những phân tích này được đưa ra dựa trên 5 yếu tố đóng vai trò nền tảng cho những thay đổi trong năm và dự đoán đây vẫn sẽ là những xu hướng phát triển mạnh mẽ trong năm 2020.

  1. Hành trình khách hàng đang ngày càng trở nên phức tạp hơn

Khi các điểm chạm, các kênh truyền thông và các lựa chọn kỹ thuật số liên tục mở rộng, hành trình khách hàng ngày càng trở nên khó đoán hơn bởi nó trông giống như một cuộc săn lùng hỗn loạn. Kênh đo lường hiệu suất đang được sử dụng là những kênh nằm ở phần trên của phễu bán hàng, trong khi người mua hàng lại thoắt ẩn thoắt hiện ở cả hai nền tảng online và offline. Đối với các thương hiệu việc thu hút khách hàng mục tiêu của họ chưa bao giờ khó khăn đến thế. Các marketer thường nghĩ rằng tìm kiếm thông tin là hành vi thuộc một kênh đáy phễu bán hàng. Tuy nhiên, đa số mọi người đều có xu hướng tìm kiếm các thông tin về khuyến mại, các ý tưởng và cảm hứng mua sắm ở giai đoạn đầu của hành trình khách hàng.

– Từ khóa “đơn giản” và “các ý tưởng” được tìm kiếm trên thiết bị di động đã tăng hơn 60% trong hai năm qua (ví dụ: ý tưởng bữa tối đơn giản, ý tưởng trang phục đơn giản, ý tưởng vẽ đơn giản).

– Các tìm kiếm trên thiết bị di động về phần thưởng trên ứng dụng” đã tăng hơn 90% trong vòng 2 năm qua.

– Tìm kiếm cho từ khóa “cá nhân hóa” trên thiết bị di động đã tăng hơn 60% trong vòng 2 năm qua (ví dụ: quà tặng cá nhân hóa, tất trang trí Giáng Sinh cá nhân hóa, chắn cá nhân hóa, dây chuyền cá nhân hóa)

– Trong năm 2019, xu hướng bán hàng đa kênh tiếp tục phát triển: 83% người mua hàng tại Mỹ đi mua sắm tại các cửa hàng vào cuối tuần chia sẻ rằng họ thường tìm kiếm các sản phẩm trên mạng trước khi mua. Khoảng 45% người mua hàng trên toàn cầu mua hàng trực tuyến và đến cửa hàng để nhận các sản phẩm, bởi điều đó khiến cho việc thanh toán và nhận hàng trở nên linh hoạt hơn. Trên 55% người mua hàng nói rằng họ xem các video online trong lúc mua sắm tại các cửa hàng

  1. Các kênh truyền thông mới đang nổi lên

Từ việc sử dụng ngày càng nhiều podcast và video trực tuyến cho đến sử dụng các công nghệ mới hơn như thực tế ảo tăng cường (AR) và giọng nói, media landscape vẫn đang tiếp tục phát triển. Các nhãn hàng chưa bao giờ kết nối được với nhiều người đến vậy, nhưng thật khó để biết chính xác họ đã dành thời gian lên mạng ở đâu. Khi thói quen sử dụng các phương tiện truyền thông thay đổi, các nhãn hàng cần nắm được càng nhiều thông tin về vị trí của khách hàng càng tốt để có thể kết nối với họ. Mọi người đang ngày càng chuyển sang tìm kiếm hình ảnh cho ý tưởng và cảm hứng

– Tìm kiếm bằng hình ảnh trên điện thoại đã tăng đến 60% trong vòng 2 năm qua

– 50% người mua hàng online nói rằng hình ảnh giúp họ ra quyết định đúng hơn

– 53% người mua hàng online nói rằng hình ảnh khiến cho họ muốn mua hàng hơn Online video ngày càng khẳng định vị thế quan trọng của mình, và người xem cũng bắt đầu có những thay đổi trong hành vi tiếp xúc với truyền thông

– Thời gian xem các video liên quan đến việc mua sắm trên YouTube của người dùng tăng hơn gấp 5 lần trong 2 năm trở lại đây tại Mỹ

– Trong 3 năm qua, số kênh YouTube sở hữu trên 1 tỷ lượt xem tăng gấp 5 lần

– 70% thời lượng xem YouTube trên toàn cầu diễn ra trên điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng Các hình thức tiếp xúc với truyền thông qua giọng nói, podcast cho đến online video trên TV đang trở nên phổ biến.

– 27% dân số ảo trên toàn cầu đang sử dụng hình thức tìm kiếm bằng giọng nói trên điện thoại

– Thời lượng xem YouTube trên màn hình TV đến nay đã lên đến 250 triệu giờ xem/ngày tính trên quy mô toàn cầu

– Tìm kiếm trên điện thoại cho từ khóa “podcast” tăng 80% trong vòng 2 năm qua

– Việc sử dụng loa thông minh đang phát triển khi nó mang tính kết nối với cuộc sống của người dùng hơn: Số người dùng tích cực của Google Assistant tăng gấp 4 lần trong năm qua. Mọi người sử dụng các thiết bị Google Home để tìm kiếm 16 triệu công thức nấu ăn trong kỳ nghỉ lễ vừa qua, với hơn 1 triệu người tìm kiếm vào ngày Giáng Sinh. Google Assistant đến nay đã được cài đặt trên hơn 1 tỷ thiết bị

  1. Thỏa mãn tính cấp thiết giờ quan trọng hơn việc trung thành với một số thương hiệu nhất định

Luôn sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của mọi người ngay lập tức chính là chiến trường mới của các thương hiệu. Những người chiến thắng sẽ là những người giúp tiết kiệm thời gian của khách hàng để cung cấp những gì họ muốn càng nhanh càng tốt.

– 75% người dùng điện thoại thông minh kỳ vọng có thể tìm kiếm thông tin ngay lập tức khi sử dụng thiết bị

– Gần một nửa số người mua hàng nói rằng họ phải xác định số lượng hàng tồn kho trước khi đến cửa hàng

– Các truy vấn trên điện thoại gắn với hai chữ “tốt nhất” và “ngay bây giờ” tăng hơn 125% trong 2 năm qua (ví dụ: chương trình giảm giá online tốt nhất hiện nay, điện thoại tốt nhất hiện nay, những cổ phiếu tốt nhất để đầu tư hiện nay, giao dịch cho thuê ô tô thể thao đa dụng tốt nhất hiện nay) Tìm kiếm “ở gần tôi” đang gia tăng đối với hầu hết các danh mục.

– Tìm kiếm trên thiết bị di động cho từ khóa “các cửa hàng ở gần tôi” (chẳng hạn như “cửa hàng thực phẩm đang mở ở gần tôi” và “cửa hàng phụ tùng ô tô ở gần tôi”) đã tăng hơn 250% trong vòng 2 năm qua

– Truy vấn trên thiết bị di động cho từ khóa “mua ở đâu” và “ở gần tôi” đã tăng hơn 200% trong 2 năm vừa qua (mua hoa ở đâu gần tôi, mua tem ở đâu gần tôi, mua bí ngô ở đâu gần tôi)

– Tìm kiếm trên thiết bị di động cho từ khóa “đang giảm giá” và “ở gần tôi” (chẳng hạn như “giảm giá lốp xe ở gần tôi” và “giảm giá nhà đất ở gần tôi”) tăng đến hơn 250% so với cùng kỳ 2 năm gần đây

– Truy vấn trên thiết bị di động gồm từ khóa “dịch vụ bảo hiểm ở gần tôi” tăng hơn 100% trong 2 năm vừa qua

– Truy vấn trên thiết bị di động về từ khóa “ngân hàng ở gần tôi” tăng hơn 60% trong 2 năm vừa qua

– Truy vấn trên thiết bị di động về từ khóa “cửa hàng sửa chữa ở gần tôi” tăng hơn 110 % trong 2 năm qua

  1. Các ngành nghề truyền thống đang chuyển mình sang số hóa Trong năm 2019

Ngày càng nhiều ngành công nghiệp truyền thống phát triển theo hướng số hóa bởi khách hàng có xu hướng lên mạng tìm kiếm và mua hàng nhiều hơn.

Ngành hàng tạp phẩm:

– Tìm kiếm trên các thiết bị di động về “ứng dụng tạp hóa” đã tăng hơn 90 % trong 2 năm qua

– 75 % những người mua hàng tạp hóa trực tuyến nói rằng họ vẫn tiếp tục mua sắm ở đơn vị bán lẻ đầu tiên mà mình từng thử khi bắt đầu mua hàng tạp hóa trực tuyến (online grocery)

– Chỉ 3 % việc mua hàng tạp hóa tại Mỹ diễn trực tuyến, nhưng độ thâm nhập thị trường của các kênh thương mại điện tử dự kiến sẽ tăng lên gấp ba lần trong vòng 10 năm tới

Ngành ô tô:

– Tìm kiếm trên các thiết bị di động cho từ khóa “tốt nhất” và “xe hơi / xe tải / xe thể thao đa dụng” đã tăng hơn 55% trong vòng 2 năm qua

– Thời gian xem các video chạy thử xe trên YouTube bằng các thiết bị di động đã tăng hơn 70% trong vòng 2 năm qua

– Tìm kiếm trên các thiết bị di động cho từ khóa “xe ô tô điện” đã tăng 85% trong vòng 2 năm qua (xe ô tô điện, xe ô tô điện tốt nhất, xe ô tô điện bmw i8, trạm sạc dành cho ô tô điện, các mẫu xe ô tô điện tốt nhất)

Ngành tài chính:

– Tìm kiếm trên các thiết bị di động về lập kế hoạch tài chính và quản lý tài chính tăng 70% trong 2 năm qua

– Tìm kiếm trên các thiết bị di động về “siêu lợi nhuận” tăng gấp đôi trong vòng 2 năm qua (tiết kiệm siêu lợi nhuận, chứng chỉ tiền gửi siêu lợi nhuận, trái phiếu lãi cao)

– Tìm kiếm trên các thiết bị di động về “các loại thẻ tín dụng tốt nhất” tăng hơn 70% trong vòng 2 năm trở lại đây (những cách trả nợ tín dụng tốt nhất, đâu là loại thẻ tín dụng tốt nhất, những thẻ tín dụng tốt nhất dành cho người trẻ, 10 thẻ tín dụng tốt nhất)

  1. Các tiêu chuẩn về bảo mật và an toàn số đang được nâng cao

Năm 2019, phương thức quảng cáo hiệu quả cần đi đôi với quyền riêng tư, niềm tin và phúc lợi của người dùng. Để thành công, các nhãn hàng cần nỗ lực để giành được sự tin tưởng bằng cách trang bị thêm công cụ và insight giúp người dùng quản lý tốt hơn vấn đề an toàn số của mình.

– Năm ngoái, có đến 2,5 tỷ người truy cập vào các trang Google Account, nơi họ có thể theo dõi hoặc điều chỉnh những quảng cáo của mình theo hướng cá nhân hóa

– Tìm kiếm yêu thích ở Mỹ về từ khóa “hoạt động của tôi”, nơi mọi người có thể quản lý thông tin lưu trên Google Account tăng gấp 6 lần kể từ năm 2016

– 67% phụ huynh lo ngại về thời lượng sử dụng các thiết bị điện tử của con trẻ

– Thời gian xem các video liên quan đến “thời gian yên tĩnh” tăng 80% trong năm vừa qua

– Người Mỹ đã từng bước nâng cao chất lượng an toàn số trong năm vừa qua và hơn 80% trong số họ nói rằng điều này có tác động tích cực đến ý thức chung về sự an toàn của chính họ

– YouTube đã cung cấp hơn 1 tỷ lượt “nhắc nhở nghỉ giải lao” kể từ khi tính năng này được giới thiệu vào năm ngoái Qua bài viết này KOL VIỆT hy vọng có thể cung cấp cho các bạn những thông tin bổ ích về insight mà Google đã khai thác trong năm 2019, giúp các bạn đến gần hơn trong con đường chinh phục khách hàng.

ĐẠI SỨ THƯƠNG HIỆU VS INFLUENCER MARKETING

Như chúng ta đã biết, Đại sứ thương hiệu là một trong những cách mà doanh nghiệp thường lựa chọn để tăng nhận diện thương hiệu và tăng độ tin cậy với người tiêu dùng. Tuy nhiên, các rắc rối khi chọn đại sứ thương hiệu thường gặp là:

  1. Thời gian:Để lựa chọn được người làm đại diện cho thương hiệu, doanh nghiệp thường mất nhiều thời gian để tìm người đáp ứng được các yếu tố như: tính cách, sở thích, định hướng của người nghệ sĩ có đúng với hình ảnh, giá trị của thương hiệu, đúng với đối tượng khách hàng mục tiêu. Thậm chí doanh nghiệp cần phải tìm những người có câu chuyện cuộc đời cũng giống câu chuyện thương hiệu. Vì vậy để chọn được người làm đại thương hiệu thì doanh nghiệp cần biết rộng và sâu về những người nghệ sĩ, những người có sức ảnh hưởng tốt đến cộng đồng.
  2. Ngân sách “khủng”: Người đại diện thương hiệu không chỉ đáp ứng với những tiêu chí của thương hiệu mà còn “đáp ứng” ngân sách của doanh nghiệp. Hiện nay không tránh khỏi những nghệ sĩ có độ nổi tiếng gần như nhau, hình ảnh cũng khá tương đồng nhưng mức chi phí hợp tác có thể chênh lệch nhau rất nhiều. Vì vậy để tối ưu được ngân sách và mang lại hiệu quả cao, buộc các nhãn hàng cần có sự “dò xét” thị trường và so sánh.
  3. Đại sứ “kén chọn”: Về phía người đại diện thương hiệu họ cũng rất hay “kén chọn” thương hiệu. Vì quyết định làm đại sứ cho một thương hiệu nào đó, họ thường bỏ qua các cơ hội hợp tác với các thương hiệu khác cùng dòng sản phẩm. Do đó bản thân họ cũng kén chọn và tính toán kỹ lưỡng trước khi hợp tác. Đôi khi trong việc này bạn cần sử dụng đến các mối quan hệ để “nhờ” sự hợp tác từ nghệ sỹ.
  4. Rủi ro lớn nhất về đại sứ thương hiệu mà các doanh nghiệp thường dè chừng đó chính là “scandal”.Đại sứ thương hiệu là gương mặt đại diện cho doanh nghiệp và thường xuyên tương tác với công chúng, nên hình ảnh đại sứ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thương hiệu của bạn. Việc nghệ sĩ gặp những sự cố trong quá trình lưu diễn, hoạt động nghệ thuật là điều không thể tránh khỏi. Hãy luôn trong tâm thế “chiến đấu” với cộng đồng, chuẩn bị hết tất cả các trường hợp xấu xảy ra và hướng giải quyết khi người đại diện gặp sự cố ngoài ý muốn.

Influencer Marketing giải quyết hết vấn đề về Đại sứ thương hiệu

Hiện nay influencer (người ảnh hưởng) không chỉ là người nổi tiếng mà còn là các bạn xây dựng hình ảnh đẹp, có giá trị với cộng đồng cũng có sức ảnh hưởng không kém. Nổi bật là các vlogger về beauty, travel, food, fitness,… rất được nhiều người yêu thích. Vậy tại sao hình thức tiếp thị truyền thông bằng người ảnh hưởng (Influencer Marketing) lại được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi hơn đại sứ thương hiệu?

  1. Hình thức trải nghiệm: Influencer Marketing không có nhiều ràng buộc như đại sứ thương hiệu. Với hình thức này, người ảnh hưởng đóng vai trò như một khách hàng trải nghiệm sản phẩm, dịch vụ và chia sẻ đến mọi người. Do đó việc hợp tác với Influencer cũng dễ dàng và nhanh chóng hơn rất nhiều.
  2. Ngân sách: Đại sứ thương hiệu thường dành cho các thương hiệu lớn vì ngân sách cao, có đội ngũ quản lí tốt. Nhưng đối với Influencer Marketing thì đơn giản hơn rất nhiều. Influencer khá nhiều trên thị trường không chỉ giới hạn là người nổi tiếng (celebrity, talent, professional, citizen) nên có rất nhiều mức giá khác nhau cho bạn lựa chọn. Mặc dù có chi phí thấp nhưng sức ảnh hưởng thì không hề kém so với đại sứ thương hiệu.
  3. Cách thức linh động: Tùy vào mục đích chiến dịch bạn sẽ có phương pháp lựa chọn Influencer khác nhau để tối ưu ngân sách và hiệu quả chiến dịch. Với các chiến dịch cần tăng tưởng độ tin cậy của thương hiệu thì việc hơp tác với người nổi tiếng không thể bỏ qua. Hoặc thương hiệu bạn đã có chỗ đứng trên thị trường, để tiết kiệm chi phí thì bạn chỉ cần hợp tác với các bạn professional hoặc citizen để lan tỏa và củng cố lại niềm tin tiêu dùng của khách hàng.
  4. Rủi ro “scandal”: Với hình thức Influencer Marketing, doanh nghiệp sẽ không còn lo lắng về các “scandal” của Influencer như đại sứ thương hiệu. Influencer như một người tiêu dùng bình thường và giới thiệu sản phẩm đó đến cộng đồng fans của họ. Nếu họ có bất kì scandal nào thì việc đó sẽ không ảnh hưởng trực tiếp đến thương hiệu của bạn. Tuy nhiên đối với đại sứ thương hiệu thì hình ảnh của người đại diện và thương hiệu gần như là một và có tác động trực tiếp với nhau.
  5. Định hướng nội dung: Ngoài ra, khi hợp tác với đại sứ thương hiệu bạn cần có nhiều chương trình, hoạt động để họ xuất hiện với thương hiệu của bạn một cách xuyên suốt. Tuy nhiên với Influencer thì bạn có thể kết hợp với họ bất kì lúc nào và tùy ý lựa chọn người để theo kịp xu hướng cộng đồng.

Từ khâu lựa chọn dễ dàng, chi phí hợp tác có nhiều mức giá, sức ảnh hưởng cũng rất tốt – với những ưu điểm trên đã giúp Influencer Marketing chiếm được ưu thế hơn so với đại sứ thương hiệu. Để tối ưu ngân sách, hiệu quả chiến dịch thì đa phần các doanh nghiệp đều chọn hình thức Influencer Marketing.

Để có thể được tư vấn tốt hơn choc chiến dịch của bạn và tối ưu nhất các chi phí có thể cho kênh Influencer marketing hãy liên hệ ngay với KOL Việt để có được chiến dịch Tết thành công.

Quảng cáo trên Facebook, Google, YouTube: Doanh nghiệp phải nộp thay thuế nhà thầu

Doanh nghiệp Việt Nam quảng cáo trên Facebook, Google, YouTube ngày càng nhiều và do Facebook, Google, YouTube không có trụ sở tại Việt Nam nên doanh nghiệp trực tiếp giao kết hợp đồng quảng cáo với các tổ chức này sẽ không có hóa đơn để cân đối đầu vào, đầu ra mặc dù có chi phí thực.

Liên quan đến vấn đề này, Tổng cục Thuế đã có Công văn 2501/TCT-CS (Công văn 2501) hướng dẫn khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào trong trường hợp doanh nghiệp Việt Nam sử dụng dịch vụ quảng cáo của Facebook, Google, YouTube.

Doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ số thuế GTGT, thuế TNDN trước khi thanh toán phí dịch vụ cho Facebook, Google, YouTube.

Cụ thể, theo Công văn 2501, mặc dù Facebook, Google, YouTube không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng dịch vụ quảng cáo với doanh nghiệp Việt Nam. Do đó, các tổ chức này thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư 103/2014/TT-BTC (Thông tư 103) và phải nộp thuế nhà thầu (bao gồm thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp -TNDN) theo quy định pháp luật Việt Nam. Theo quy định tại điều 11 của Thông tư 103, việc nộp thuế trong trường hợp này được thực hiện thông qua doanh nghiệp Việt Nam sử dụng dịch vụ quảng cáo của Facebook, Google, YouTube (nộp thuế thay).

Như vậy, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ số thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định tại Thông tư 103 trước khi thanh toán phí dịch vụ cho Facebook, Google, YouTube. Sau khi nộp thuế thay cho Facebook, Google, YouTube, doanh nghiệp Việt Nam được sử dụng chứng từ nộp thuế GTGT thay cho các tổ chức nước ngoài này để khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Cần lưu ý, Công văn 2501 không phải là một văn bản quy phạm pháp luật nên không đưa ra các quy phạm mới, mà chỉ hướng dẫn cách thức áp dụng quy định tại Thông tư 103 vào một trường hợp cụ thể. Trên thực tế, cơ quan thuế đã từng có những công văn hướng dẫn khấu trừ thuế GTGT trong trường hợp này, như Công văn 1550/TCT-CS ngày 24-4-2018 của Tổng cục thuế, Công văn 22454/CT-TTHT ngày 23-4-2018 của Cục thuế thành phố Hà Nội… nhằm giải quyết những thắc mắc, băn khoăn của doanh nghiệp.

Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp Việt Nam nào cũng kịp thời cập nhật và biết cách thức xử lý các vấn đề liên quan tới thuế của các hợp đồng quảng cáo giao kết với Facebook, Google, YouTube dù đã có các quy định, hướng dẫn cụ thể về cách thức khấu trừ và nộp thuế thay. Do đó, các doanh nghiệp Việt Nam cần lưu ý về vấn đề khấu trừ và nộp thuế thay này trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng với các tổ chức không có hiện diện tại Việt Nam để đảm bảo lợi ích chính đáng của mình.

Số thuế nhà thầu phải nộp = (Doanh thu tính thuế GTGT x Thuế suất thuế GTGT) + (Doanh thu tính thuế TNDN x Thuế suất thuế TNDN)

Trong đó:

– Doanh thu tính thuế là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ quảng cáo chịu thuế GTGT/TNDN mà Facebook, Google, YouTube nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do doanh nghiệp Việt Nam trả thay Facebook, Google, YouTube (nếu có). Cần lưu ý rằng không phải trường hợp nào doanh thu tính thuế GTGT cũng bằng doanh thu tính thuế TNDN (xem chi tiết phần thuế suất bên dưới).

– Thuế suất áp dụng cho hoạt động cung cấp dịch vụ quảng cáo (theo mục 1, điểm a, khoản 2, điều 12; mục 2, điểm a, khoản 2, điều 13 của Thông tư 103):

  • Đối với thuế GTGT: 5%. Cần lưu ý nếu dịch vụ quảng cáo không được sử dụng ở Việt Nam thì dịch vụ này không chịu thuế GTGT.
  • Đối với thuế TNDN: 5% bất kể dịch vụ quảng cáo được sử dụng tại Việt Nam hay tại nước ngoài.

Cần lưu ý trong trường hợp hợp đồng bao gồm nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau hoặc một phần giá trị hợp đồng không thuộc diện chịu thuế, doanh nghiệp Việt Nam cần phân tách doanh thu tính thuế đối với từng hoạt động kinh doanh theo quy định tại hợp đồng để áp dụng mức thuế suất phù hợp. Trường hợp không tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh thì áp dụng tỷ lệ % để tính thuế trên doanh thu cao nhất đối với ngành nghề kinh doanh cho toàn bộ giá trị hợp đồng.

Theo đó, doanh nghiệp Việt Nam sẽ tiến hành nộp thay thuế nhà thầu thông qua ngân hàng cho Kho bạc Nhà nước là đơn vị được ủy quyền thu ngân sách nhà nước.

 * Nguồn: Kinh Tế Sài Gòn